Nguyên nhân đột quỵ ở người trẻ tại Đắk Lắk: Dấu hiệu cảnh báo, yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa
Đột quỵ thường được nghĩ đến như một bệnh lý xảy ra ở người cao tuổi. Tuy nhiên, trên thực tế, người trẻ cũng có thể bị đột quỵ do nhiều nguyên nhân khác nhau, từ tăng huyết áp, bệnh tim mạch, dị dạng mạch máu não đến rối loạn đông máu, lối sống thiếu lành mạnh hoặc sử dụng chất kích thích.
>> Xem thêm: Bệnh Viện Đa Khoa Thiện Hạnh
Đột quỵ ở người trẻ là gì?
Đột quỵ là tình trạng não bị tổn thương đột ngột do:
Mạch máu não bị tắc nghẽn, khiến một vùng não không được cung cấp đủ máu và oxy.
Mạch máu não bị vỡ, gây chảy máu trong não hoặc xung quanh não.
Người làm việc văn phòng, lái xe, sử dụng máy tính nhiều giờ hoặc thường xuyên ngồi một chỗ có thể ít vận động hơn mức cần thiết. Nếu chế độ ăn vẫn chứa nhiều năng lượng, tình trạng tăng cân và rối loạn chuyển hóa dễ xuất hiện.
7. Bệnh tim mạch và rối loạn nhịp tim
Một số bệnh tim có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ ở người trẻ, chẳng hạn:
Rung nhĩ.
Bệnh van tim.
Bệnh cơ tim.
Suy tim.
Bệnh tim bẩm sinh.
Lỗ thông bầu dục còn tồn tại.
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.
Huyết khối trong buồng tim.
Đặc biệt, rung nhĩ có thể khiến máu ứ lại trong tim và hình thành cục máu đông. Cục máu đông có thể di chuyển theo dòng máu lên não, gây tắc mạch.
Một số dấu hiệu gợi ý bệnh tim gồm:
Hồi hộp, đánh trống ngực.
Tim đập không đều.
Khó thở khi gắng sức.
Đau ngực.
Choáng váng hoặc ngất.
Mệt mỏi bất thường.
8. Dị dạng mạch máu não
Dị dạng mạch máu não là tình trạng các mạch máu phát triển bất thường. Một số dạng có thể làm tăng nguy cơ:
Xuất huyết não.
Xuất huyết dưới nhện.
Co giật.
Đau đầu dữ dội.
Thiếu máu não.
Tổn thương thần kinh khu trú.
Các bất thường thường được nhắc đến gồm:
Phình động mạch não.
Dị dạng động – tĩnh mạch.
Dị dạng mạch máu bẩm sinh.
Hẹp hoặc bất thường cấu trúc mạch máu.
Không phải mọi dị dạng mạch máu đều gây triệu chứng. Một số trường hợp chỉ được phát hiện tình cờ khi chụp CT, MRI hoặc khảo sát mạch máu vì một lý do khác.
9. Bóc tách động mạch cổ hoặc động mạch não
Bóc tách động mạch xảy ra khi lớp bên trong thành mạch bị tổn thương, khiến máu đi vào giữa các lớp thành động mạch. Tình trạng này có thể gây hẹp lòng mạch hoặc hình thành huyết khối.
Nguyên nhân có thể liên quan đến:
Chấn thương vùng cổ.
Tai nạn giao thông.
Vận động mạnh hoặc sai tư thế.
Động tác xoay, vặn cổ đột ngột.
Bệnh lý mô liên kết.
Bất thường cấu trúc thành mạch.
Dấu hiệu có thể gồm đau cổ, đau đầu một bên, sụp mí, nhìn đôi, tê yếu tay chân hoặc các triệu chứng thần kinh đột ngột.
10. Rối loạn đông máu
Một số người trẻ bị đột quỵ do máu có xu hướng đông quá mức. Nguyên nhân có thể gồm:
Bệnh lý di truyền về đông máu.
Hội chứng kháng phospholipid.
Bệnh tự miễn.
Một số bệnh lý về máu.
Ung thư.
Mất nước nghiêm trọng.
Sử dụng một số loại thuốc.
Tình trạng bất động kéo dài.
Rối loạn đông máu có thể làm hình thành huyết khối trong tĩnh mạch hoặc động mạch. Việc xét nghiệm chuyên sâu thường chỉ được thực hiện khi bác sĩ nghi ngờ dựa trên bệnh sử, tuổi khởi phát và đặc điểm lâm sàng.
11. Bệnh tự miễn và viêm mạch máu
Một số bệnh tự miễn có thể gây viêm hoặc tổn thương thành mạch, làm tăng nguy cơ thiếu máu não hoặc xuất huyết. Các bệnh có thể liên quan gồm:
Lupus ban đỏ hệ thống.
Viêm mạch máu.
Hội chứng kháng phospholipid.
Một số bệnh lý mô liên kết.
Bệnh viêm mạn tính.
Người bệnh có thể đồng thời xuất hiện đau khớp, phát ban, sốt kéo dài, mệt mỏi, sụt cân hoặc các biểu hiện ở nhiều cơ quan.
12. Sử dụng chất kích thích
Một số chất kích thích có thể gây:
Co thắt mạch máu.
Tăng huyết áp đột ngột.
Rối loạn nhịp tim.
Tăng thân nhiệt.
Mất nước.
Hình thành huyết khối.
Xuất huyết não.
Nguy cơ càng cao khi chất kích thích được sử dụng cùng rượu bia, thuốc lá, thức khuya hoặc hoạt động thể lực quá mức.
13. Sử dụng một số loại thuốc hoặc hormone
Một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ huyết khối ở người có yếu tố nguy cơ sẵn có. Ví dụ, thuốc tránh thai chứa estrogen có thể cần được cân nhắc kỹ ở người:
Hút thuốc lá.
Có tiền sử đau nửa đầu kèm aura.
Tăng huyết áp.
Có bệnh lý đông máu.
Từng bị huyết khối.
Có tiền sử gia đình bị huyết khối sớm.
Người bệnh không nên tự ý ngưng thuốc hoặc thay đổi phương pháp điều trị. Cần trao đổi với bác sĩ để đánh giá lợi ích và nguy cơ.
14. Thai kỳ và giai đoạn sau sinh
Ở phụ nữ trẻ, thai kỳ và thời gian sau sinh có thể làm thay đổi hệ tim mạch, huyết áp và cơ chế đông máu. Một số tình trạng như:
Tăng huyết áp thai kỳ.
Tiền sản giật.
Sản giật.
Rối loạn đông máu.
Mất nước hoặc mất máu.
Bệnh tim liên quan thai kỳ.
có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ.
Phụ nữ mang thai hoặc sau sinh nếu xuất hiện đau đầu dữ dội, nhìn mờ, co giật, yếu liệt, khó nói hoặc mất ý thức cần được cấp cứu ngay.
15. Thiếu ngủ, căng thẳng kéo dài và làm việc quá sức
Thiếu ngủ và căng thẳng không phải lúc nào cũng là nguyên nhân trực tiếp gây đột quỵ, nhưng có thể góp phần làm tăng nguy cơ thông qua:
Tăng huyết áp.
Rối loạn nhịp tim.
Tăng cân.
Rối loạn đường huyết.
Sử dụng nhiều thuốc lá, rượu bia.
Giảm vận động.
Làm nặng thêm chứng ngưng thở khi ngủ.
Người thường xuyên thức khuya, làm việc theo ca, chịu áp lực cao hoặc ngủ ít cần chú ý kiểm tra huyết áp và các chỉ số chuyển hóa.
>> Xem thêm: Bệnh Viện Thiện Hạnh Buôn Ma Thuột
Dấu hiệu đột quỵ ở người trẻ cần nhận biết
Người trẻ có thể nhầm dấu hiệu đột quỵ với mệt mỏi, thiếu ngủ, hạ đường huyết hoặc trúng gió. Tuy nhiên, các triệu chứng xuất hiện đột ngột cần được xem là tình trạng cấp cứu.
Có thể ghi nhớ quy tắc nhận biết nhanh:
F – Face: Mặt
Méo miệng.
Cười lệch.
Một bên mặt tê hoặc xệ xuống.
A – Arm: Tay
Yếu hoặc tê một bên tay.
Không thể giơ đều hai tay.
Làm rơi đồ vật bất thường.
S – Speech: Lời nói
Nói ngọng.
Nói khó.
Không hiểu lời người khác.
Không diễn đạt được câu đơn giản.
T – Time: Thời gian
Gọi cấp cứu ngay.
Ghi nhớ thời điểm bắt đầu triệu chứng.
Không chờ triệu chứng tự hết.
Ngoài ra, cần chú ý:
Đột ngột nhìn mờ hoặc mất thị lực.
Chóng mặt dữ dội kèm mất thăng bằng.
Đau đầu dữ dội chưa từng có.
Buồn nôn, nôn kèm triệu chứng thần kinh.
Co giật.
Lú lẫn hoặc hôn mê.
Khó nuốt.
Yếu liệt sau khi thức dậy.
Thăm khám nguy cơ đột quỵ tại Bệnh viện đa khoa Thiên Hạnh hospital
Người dân có nhu cầu kiểm tra các yếu tố nguy cơ hoặc thăm khám dấu hiệu nghi ngờ đột quỵ tại Đắk Lắk có thể tìm hiểu dịch vụ tại Bệnh viện đa khoa Thiên Hạnh hospital.
Khi đến khám, người bệnh có thể được tiếp nhận để:
Đánh giá tiền sử bệnh lý và yếu tố nguy cơ.
Kiểm tra huyết áp, nhịp tim.
Tư vấn xét nghiệm đường huyết và mỡ máu.
Đánh giá các bệnh lý nội khoa liên quan.
Thực hiện điện tâm đồ hoặc kiểm tra tim mạch khi có chỉ định.
Tư vấn siêu âm Doppler động mạch cảnh.
Chỉ định CT, MRI hoặc khảo sát mạch máu trong trường hợp cần thiết.
Đánh giá triệu chứng thần kinh bất thường.
Tư vấn phòng ngừa đột quỵ và kiểm soát bệnh nền.
Tiếp nhận cấp cứu khi người bệnh có dấu hiệu đột quỵ.
Bệnh viện có khoa Cấp cứu hoạt động 24/24. Tuy nhiên, người bệnh nên liên hệ trước để xác nhận lịch khám, chuyên khoa tiếp nhận và danh mục kiểm tra phù hợp. Nếu đang có triệu chứng đột quỵ, cần đến cấp cứu ngay, không chờ đặt lịch khám tầm soát.
>> Xem thêm: BVDK Thiện Hạnh
Kết luận
Nguyên nhân đột quỵ ở người trẻ tại Đắk Lắk rất đa dạng, bao gồm tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường, hút thuốc, uống rượu bia, béo phì, bệnh tim mạch, dị dạng mạch máu não, bóc tách động mạch, rối loạn đông máu và một số bệnh lý đặc thù khác.
Recent comments
10 years 38 weeks ago
12 years 17 weeks ago
12 years 17 weeks ago
12 years 17 weeks ago
12 years 17 weeks ago
12 years 17 weeks ago
12 years 17 weeks ago
12 years 21 weeks ago
12 years 21 weeks ago
12 years 21 weeks ago